Bánh răng là gì ? Module bánh răng là gì ? - Cơ Khí Ca Nam

Bánh răng là gì ? Module bánh răng là gì ?

Bánh răng là gì ?

Bánh răng là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống cơ vận hành của một chiếc xe hay của một máy móc công nghiệp nào đó. Nó là bộ phận trong hệ thống chuyển động của các máy móc cơ khí, nó có hình dạng là một hình tròn với các răng cưa bao bọc bên ngoài như các răng rãnh nối tiếp nhau. Chúng thường được sử dụng theo cặp, có thể từ 2 – 3,4 cặp. Các cặp nối tiếp nhau theo hình dạng song song. Chúng có tác động trực tiếp tới việc truyền động, phân phối tới tốc độ nhanh hay chậm của động cơ.

bánh răng là gì
bánh răng là gì

Bánh răng tiếng anh là gì

“gear, cog, cogwheel”

Kết cấu của bánh răng

Bánh có nhiều loại và chúng ta khó có thể nhớ hết được các thông số của chúng. Chính vì vậy, việc áp dụng các loại vào trong thiết kế máy móc phải hết sức cẩn thận, chính xác.Vì chỉ cần sai một chút thôi cũng ảnh hưởng vô cùng lớn tới kết quả.
Hiện nay, có nhiều loại bánh được thiết kế để phù hợp với các loại máy khác nhau. Có loại thì bánh được chế tạo liền khối với trục, loại thì được khoét lõm,…và thường thì chúng được được chế tạo theo một quy tắc chuẩn mực chung như sau:
• Nếu đường kính ngoài là d < 150mm: bánh răng được chế tạo liền khối và không khoét lõm.
• Nếu d < 600mm: bánh thường được khoét lõm xuống để giảm khối lượng.
• Nếu d > 600mm: bánh thường được chế tạo vành riêng băng thép tốt, sau đó ghép vào moayer, loại này tốt, tuy nhiên chi phí gia công khá đắt đỏ.
Lưu ý rằng, nếu bạn có thể nhớ và áp dụng đúng trong quy tắc tối ưu hóa khi thiết kế thì sẽ mang lại kết quả tốt nhất.

Kết cấu của bánh
Kết cấu của bánh

Thông số bánh răng

Thông số là một thông tin vô cùng quan trọng trong khi gia công , thiết kế và lắp đặt máy móc. Việc nhớ hết tất cả các thông số là điều khá khó khăn, song cũng cơ những thông sô cơ bản mà bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ.
• Vòng đỉnh: là đường tròn đi qua đỉnh răng ( da=m(z+2) )
• Vòng đáy: là vòng tròn đi qua đáy răng ( da=m(z-2.5) )
• Vòng chia: là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau ( d=m.Z )
• Số răng: Z=d/m
• Bước răng: là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia ( P=m. π )
• Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng ( m = P/π )
• Chiều cao răng: là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia ( h=ha + hf=2.25m )
• Chiều dày răng: là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia ( St = P/2 = m/2 )
• Chiều rộng rãnh răng: là độ dài cung tròn đo trên vòng chia của một rãnh răng ( Ut= P/2 = m/2 )

Các loại bánh răng hiện có trên thị trường

Truyền động bánh răng

  • Bánh răng được dùng để truyền công suất giữa các trục với hiệu suất cao thông qua sự ăn khớp liên tục của các răng trên hai bánh. Chúng được dùng để thay thế cho bộ truyền đai và bộ truyền động ma sát khi yêu cầu tỉ số truyền chính xác và công suất truyền ổn định. Bộ truyền bánh răng có thể được dùng để tăng hoặc giảm tốc độ của trục bị dẫn, từ đó làm giảm hoặc tăng mômen xoắn trên trục.
  • Bánh răng thường được dùng để truyền động giữa hai trục song song. Tuy nhiên, khi được chế tạo bánh răngthích hợp, chúng cũng được dùng để truyền động giữa hai trục lệch nhau theo góc bất kỳ.

Các loại bánh răng

  • Bánh răng trụ thẳng: trong tất cả bánh răng các loại thì loại này dùng để truyền động giữa hai trục song song. Các răng của chúng thẳng và song song với các trụ. Bánh răng trụ thẳng được dùng ở các bộ truyền có tốc độ thấp hoặc trung bình.
  • Bánh răng trong: được dùng khi yêu cầu tỉ số truyền lớn và khoảng cách tâm giữa hai bánh răng nhỏ. Sự bố trí ăn khớp trong làm tăng khả năng chịu tải của bộ truyền vì có vùng tiếp xúc lớn giữa các răng khi ăn khớp. Bánh răng trong được dùng cho các bộ truyền chịu tải trọng nặng, moomen xoắn lớn.
  • Bánh răng xoắn: có thể truyền chuyển động giữa hai trục song song, cắt nhau hoặc chéo nhau. Do các răng ăn khớp liên tục, khi một cặp răng ra khỏi khớp thi các cặp răng khác vẫn đang ăn khớp, nêu bộ truyền bánh răng xoắn hoạt động êm hơn so với bô truyền bánh răng thẳng. Do luôn luôn có nhiều răng đồng thời tham gia ăn khớp tại mỗi thời điểm nên trong bánh răng các loại thì bánh răng xoắn chịu tải tốt hơn so với bánh răng thẳng có cùng kích thước và bước răng. Tuy nhiên do có lực dọc trục phát sinh khi hoạt động nên thường đòi hỏi phải lắp loại ổ bi đặt biệt (ổ đỡ chặn) trên trục.
  • Bánh răng được dùng để truyền công suất giữa các trục với hiệu suất cao
  • Bánh răng chữ V: Mỗi bánh răng chữ V tương đương với hai bánh răng xoắn ghép sát nhau, một nửa có chiều xoắn trái và nửa kia có chiều xoắn phải. Loại bánh răng này ăn khớp rất êm và làm triệt tiêu được lực dọc trục tác động lên trục.
  • Báng răng côn : Để truyền chuyển động giữa hai trục thẳng góc, thường dùng bánh răng côn. Tuy nhiên, bánh răng côn cũng có thể truyền động giữa hai trục đặt lệch nhau một góc bất kỳ. Bánh răng côn có loại răng thẳng hoặc răng xoắn . Loại bánh răng côn xoắn truyền động giữa hai trục chéo nhau đươc gọi là bánh răng hypoid. Bánh răng hypoid thường được dùng trong xe ôtô, vận tải.
  • Trục vít bánh vít: trong tất cả bánh răng các loại, bô truyền động trục vít bánh vít dùng truyền động giũa hai trục vuông góc và yêu cầu tỉ số truyền lớn. Trục vít có thể có một hoặc nhiều đầu mối ren. Trục vít hai đầu mối sẽ quay nhanh gấp hai lần trục vít một đầu mối có cùng bước ren.
  • Bánh răng thanh răng: Dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến. Thanh răng có loại răng thẳng để ăn khớp với bánh răng trụ thẳng và có loại răng nghiêng để ăn khớp với bánh răng trụ xoắn.

Module bánh răng là gì?

Module là thông số quan trọng nhất của bánh răng, tất cả các thông số của bánh răng đều được tính toán thông qua module này của bánh răng

Công thức tính modun bánh răng

Công thức: m = P/π giá trị module từ 0.05 – 100mm

Các ví dụ về module tiêu chuẩn

Dãy 1: 1; 1.25; 1.5 ; 2 ; 2.5 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 16 ; 20 ; 25

Dãy 2: 1.125 ; 1.375 ; 1.75 ; 2.25 ; 2.75 ; 3.5 ; 4.5 ; 5.5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 14 ; 18 ; 22

Vậy module bánh răng là gì chúng ta đã được giải thích rõ, hiện nay được coi là thông số quan trọng nhất của bánh răng, muốn hai bánh răng ăn khớp được với nhau thì module của chúng phải bằng nhau.

Module bánh răng là gì?​
Module bánh răng là gì?​

Các thông số liên quan của bánh răng

Cấp chính xác

Độ chính xác của bánh răng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) có 12 cấp từ 1-12, mức độ chính xác giảm dần từ 1-12, cấp 1 là độ chính xác cao nhất, cấp 12 là kém chính xác nhất, vì vậy trong cơ khí người ta thường sử dụng các cấp chính xác trung bình 6,7,8,9.

Một điểm cần chú ý quan trọng: độ chính xác của bánh răng khác với quy định cấp độ chính xác của gia công, vậy cấp độ chính xác của gia công là 20 cấp.

Ngoài cấp độ chính xác thì bánh răng còn có cấp độ chính xác về khe hở, mức độ khe hở cũng giảm dần từ A,B,C,D,E,H (H là khe hở bằng 0). Có những thông số này để tránh các hiện tượng xảy ra như bị kẹt răng.

Kết cấu của bánh răng

Chúng ta bắt gặp rất nhiều loại bánh răng trong cuộc sống như: bánh răng chế tạo liền khối, bánh răng được khoét lõm… để có được kết cấu này chúng tuân theo một quy luật nhất định như sau.

Nếu đường kính d của bánh răng d<150mm bánh răng được chế tạo liền khối và không khoét lõm.

Nếu d<600mm bánh răng được khoét lõm để giảm khối lượng

d>600mm bánh răng được chế tạo bằng vành riêng bằng thép tốt, sau đó ghép vào moayer. Loại bánh răng này rất tốt vì vậy mà chi phí gia công rất cao.

Vòng đỉnh

Là đường tròn đi qua đỉnh răng có ký hiệu và công thức: d(a)=m(z+2)

Vòng đáy

Là vòng tròn đi qua đáy răng ký hiệu và công thức: da=m(z−2.5)

Vòng chia

Vòng chia là đường tiếp xúc của 2 đường tròn của hai bánh tăng khi hai bánh răng ăn khớp với nhau

Công thức d=m.Z

Số răng Z

Z=d/m

Số răng nhỏ nhất Z=17

Bước răng P

Bước răng là độ dài cung giữa 2 Profin của 2 răng kề nhau trên vòng chia

Công thức tính P = m.π

Chiều cao răng h

Chiều cao răng h là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng đáy, có hai loại chiều cao là chiều cao đầu răng và chiều cao chân răng

Chiều cao đầu răng ha là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia của răng, công thức ha=m

Chiều cao chân răng là khoảng cách hướng tâm giữa vòng chia và vòng đáy, công thức hf=1.25m

Chiều cao của răng h=ha+hf=2.25m

Độ dày của răng

Độ dày của răng là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia

Công thức st=P/2=m/2

Chiều rộng rãnh răng ut

Chiều rộng rãnh răng là độ dài cung tròn trên vòng chia của một rãnh răng

Công thức ut=P/2=m/2

Trên đây là tổng hợp các thông số quan trọng nhất của bánh răng bao gồm module bánh răng là gì, các thành phần cấu tạo lên 1 bánh răng. Việc nắm rõ các thông số này sẽ giúp cho bạn áp dụng đúng trong quá trình làm việc tốt hơn.

 

DỊCH VỤ GIA CÔNG BÁNH RĂNG

THAM KHẢO TẠI DÂY

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0396.02.94.95 - Mr.Dũng